Lĩnh vực

ĐO ĐỘ LOÃNG XƯƠNG BẰNG HẤP PHỤ TIA X NĂNG LƯỢNG KÉP

08:24 | 11/11/2016
 ĐO ĐỘ LOÃNG XƯƠNG BẰNG HẤP PHỤ TIA X NĂNG LƯỢNG KÉP

 ( PHƯƠNG PHÁP DEXA) TRÊN MÁY DEXXUM T, TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HỢP LỰC THANH HÓA.

 

I. Định nghĩa: Loãng xương (Osteoporosis) là một rối loạn chuyển hoá của bộ xương gây tổn thương sức mạnh của xương đưa đến tăng nguy cơ gẫy xương. Sức mạnh của xương bao gồm sự toàn vẹn cả về khối lượng và chất lượng của xương.

II. Các yếu tố nguy cơ gây bệnh loãng xương.

- Kém phát triển thể chất từ khi còn nhỏ, đặc biệt là Còi xương, Suy dinh dưỡng, chế độ ăn thiếu protein, thiếu canxi hoặc tỷ lệ canxi/phospho trong chế độ ăn không hợp lý, thiếu vitamin D hoặc cơ thể không hấp thu được vitamin D... vì vậy khối lượng khoáng chất đỉnh của xương ở tuổi trưởng thành thấp, đây được coi là yếu tố nguy cơ quan trọng nhất của bệnh loãng xương.

- Ít hoạt động thể lực, ít hoạt động ngoài trời, bất động quá lâu ngày do bệnh tật hoặc do nghề nghiệp.

- Có thói quen sử dụng nhiều rượu, bia, cà phê, thuốc lá…làm tăng thải canxi qua đường thận và giảm hấp thu canxi ở đường tiêu hóa.

- Bị mắc một số bệnh: Thiểu năng các tuyến sinh dục nam và nữ (suy buồng trứng sớm, mãn kinh sớm, cắt buồng trứng, thiểu năng tinh hoàn…), bệnh nội tiết : cường tuyến giáp, cường tuyến cận giáp, cường tuyến vỏ thượng thận bệnh mãn tính đường tiêu hoá làm hạn chế hấp thu canxi, vitamin D, protein…ảnh hưởng chuyển hoá canxi và sự tạo xương, bệnh suy thận mãn hoặc phải chạy thận nhân tạo lâu ngày gây mất canxi qua đường tiết niệu, các bệnh xương khớp mạn tính đặc biệt là Viêm khớp dạng thấp và Thoái hoá khớp 

- Cần sử dụng dài hạn một số thuốc : Chống động kinh (Dihydan), thuốc chữa tiểu đường (Insulin), thuốc chống đông (Heparin) và đặc biệt là nhóm thuốc kháng viêm Corticosteroid (Corticosteroid một mặt ức chế trực tiếp quá trình tạo xương, mặt khác làm giảm hấp thu canxi ở ruột, tăng bài xuất canxi ở thận và làm tăng quá trình hủy xương)

III. Triệu chứng lâm sàng.

1.     Đau nhức trong xương, khớp do thoái hóa xương khớp, cứng khớp.

2.     Đau thần kinh liên sườn, hội chứng vai gáy, hội chứng thắt lưng hông... do chèn ép thần kinh.

3.     Lún, xẹp cột sống gây biến dạng gù, vẹo. Cong, vẹo xương dài.

4.     Giòn xương, dễ gẫy xương cho dù tác động nhẹ không tương ứng với lực tác động. Như gãy cổ xương đùi, cố tay, cổ xương cánh tay...

 IV. Các phương pháp đo mật độ xương.

Hiện nay việc phát hiện những người loãng xương hoặc có nguy cơ loãng xương đang được thực hiện rộng rãi nhờ các máy móc thăm dò khối lượng xương.

Từ năm 2002, các hội nghị quốc tế về loãng xương đã thống nhất quan điểm về giá trị của các loại máy đo mật độ xương: máy đo mật độ xương dùng siêu âm chỉ có giá trị sàng lọc, chỉ có máy sử dụng tia X năng lượng kép, được gọi là DEXA (Dual - Energy- Xray - Absorptionmetry) mới chẩn đoán chính xác là dấu hiệu vàng (Golden Size).

1.     Chẩn đoán xác định bằng cách đo mật độ xương BMD (Bonne Mineral Density)

Sử dụng tiêu chuẩn của tổ chức y tế thế giới(WHO) năm 1994 tại Mỹ dựa vào đo mật độ xương (BMD – Bonne Mineral Density) tại cột sống thắt lưng và cổ xương đùi theo phương pháp hấp thụ tia X năng lượng kép được gọi là DEXA (Dual – Energy - Xray- Absorptionmetry) và  tính theo chỉ số T – score là dấu hiệu vàng (Golden Size) để chẩn đoán loãng xương. (T – score của một cá thể đó so với BMD của nhóm người trẻ tuổi làm chuẩn).



+Bình thường : Khi T- scocre > -1.

+ Thiếu xương (osteopenia): Khi T – score trong khoảng từ -1 đến -2,5, còn gọi là tiền loãng xương hoặc có nguy cơ loãng xương.

+ Loãng xương: Khi T – socre dưới -2,5 (BMD dưới ngưỡng cố định là -2,5 độ lệch chuẩn so với giá trị trung bình của người trưởng thành trẻ tuổi, tại bất kì vị trí nào của xương).

+ Loãng xương nặng: Khi T – score dưới -2,5 và có một hoặc nhiều gãy xương.

Mối liên quan giữa mật độ xương với loãng xương và nguy cơ gãy xương

Như một quy tắc, nguy cơ gãy xương cuả bệnh nhân tăng lên gấp đôi với mỗi một độ lệch chuẩn dưới ngưỡng tham khảo của người trưởng thành khỏe mạnh.

Ví dụ: nếu bệnh nhân có chỉ số T –score là -2 SD, có nghĩa là người này có nguy cơ gãy xương cao gấp 4 lần so với phụ nữ trẻ có mật độ xương đỉnh.

Trên những đối tượng có mật độ xương thấp, nguy cơ gãy xương đốt sống tăng lên gấp 2 -3 lần. Tỉ lệ này tăng lên đến 5 lần trên các đối tượng bị loãng xương.

Vấn đề đo lặp lại để theo dõi điều trị

Vấn đề theo dõi mật độ xương còn nhiều tranh cãi. Một số bác sĩ khuyên nên đo lại mật độ xương sau 1 -2 năm. Nhìn chung tần số của đo mật độ xương là một lần trong 2 năm. Hội Y khoa Mĩ cho rằng để theo dõi kết quả điều trị hay dự phòng loãng xương thì đo nhắc lại mất độ xương là không cần thiết do:

2. Chỉ định đo mật độ xương

2.1 Phụ nữ mãn kinh > 5 năm có dấu hiệu đau thắt lưng.

2. 2. Người già > 60T có dấu hiệu đau thắt lưng.

2.3. Những bệnh nhân có nguy cơ loãng xương kèm theo dấu hiệu đau thắt lưng.

2.4 Những bệnh nhân > 50 Tuổi có gãy xương hoặc thoái hóa lún xẹp cột sống.

2.5 Phụ nữ mãn kinh có tiền sử bệnh lí có thể gây loãng xương thứ phát (suy sinh dục kéo dài, cường giáp tiến triển không được điều trị, cường vỏ thượng thận và cường giáp tiên phát).

2.6. Những bệnh nhân có rối loạn vận mạch khu trú như hội chứng Sudeck(sau bó bột, bất động lâu ngày...).

3. Phương pháp đo mật độ xương DEXA

DEXA (Dual Energy X-ray Absorptiometry) là phương pháp đo mật độ xương được sử dụng rộng rãi nhất trên thế giới. Xét nghiệm này chỉ cần liều chiếu tia X ít hơn là chụp X quang phổi. Độ chính xác của phương pháp cao, từ 85% đến 99%.

Nguyên tắc: máy DEXA

Trên hai khu vực chính là háng và cột sống. Do loãng xương ảnh hưởng đến tất cả cơ thể, đo mật độ xương ở một vị trí có thể dự báo được gãy xương ở các vị trí khác. Tuy nhiên cũng cần phải quan sát trực tiếp. Ví dụ đo mật độ xương háng cho phép dự báo tốt nguy cơ gãy xương háng so với đo mật độ xương ở các vị trí khác. Nhìn chung quét DEXA được thực hiện ở háng, bao gồm một khu vực ở xương đùi gọi là tam giác Ward (Wards triangle) và đốt sống. Quá trình quét thường mất từ 10 – 20 phút.

Được phép chẩn đoán loãng xương nguyên phát khi có triệu chứng âm tính quan trọng sau:

Toàn thân:  Bình thường (không gầy sút, không có rối loạn nội tiết hoặc các cơ quan khác)

X quang: không có các vùng hủy xương của thân đốt sống. Khe đĩa đệm không bị hẹp. Các cung sau hầu như bình thường.

Xét nghiệm: hội chứng viêm âm tính (tốc độ lắng máu, protein phản ứng C, điện di protein máu…) và bilan phospho – calci (calci máu, niệu, phosphatase kiềm…) phải bình thường.

5.Phương pháp đo mật độ xương bằng siêu âm.

Siêu âm là một phương pháp đo mật độ xương tương đối mới. Phương pháp này không đòi hỏi có nguồn phóng xạ.

Nguyên tắc: chùm tia siêu âm hướng trực tiếp vào vùng sẽ đo. Sự hấp thụ sóng âm cho phép đánh giá mật độ xương. Kết quả không chính xác bằng các phương pháp khác. Xương gót, vị trí xương ngoại vi duy nhất để đánh giá nguy cơ gãy xương. Xương gót là xương bè có chu chuyển xương cao. Đó là xương dễ nghiên cứu, bao gồm 75 – 90% xương bè, một mô xương xốp, đáp ứng tốt với các thay đổi của tuổi tác, bệnh tật và điều trị.

6. Do đo mật độ xương ở vị trí ngoại vi (gót chân). Kỹ thuật này không nhạy bằng DEXA vì kết quả đo ở gót chân vẫn có thể bình thường trong khi các vị trí trung tâm như háng và cột sống đã bất thường một cách đáng kể. Thêm nữa, thay đổi mật độ xương ở gót chân chậm hơn so với háng và cột sống do vậy, đo mật độ xương bằng siêu âm không được sử dụng để theo dõi đáp ứng điều trị của bệnh nhân.

V. Điều trị.

1. Các phương pháp không dùng thuốc(bao gồm dự phòng và điều trị)

- Chế độ ăn uống: Bổ sung nguồn thức ăn giàu canxi (theo nhu cầu của cơ thể : từ 1.000-1.500mg hàng ngày, từ các nguồn: thức ăn, sữa và dược phẩm), tránh các yếu tố nguy cơ; Thuốc lá, cà phê, rượu... Tránh thừa cân hoặc thiếu cân.

- Chế độ sinh hoạt: Tăng cường vận động, tăng dẻo dai cơ bắp, tắm nắng…

2. Các thuốc điều trị loãng xương.

- Các thuốc bổ xung nếu chế độ ăn không đủ (dùng hàng ngày trong suốt quá trình điều trị).

+ Can xi; cần bổ sung Canxi 500->1.500mg hàng ngày.

+ Vitamin D  800 - 1.000 UI hàng ngày (hoặc chất chuyển hoá của vitamin D là Calcitriol 0,25 – 0,5 mcg, thường chỉ định cho các bệnh nhân lớn tuổi hoặc suy thận vì không chuyển hóa được vitamin D.

- Các thuốc chống hủy xương: Làm giảm hoạt tính tế bào hủy xương 
+ Nhóm Bisphosphonat: Hiện là nhóm thuốc được lựa chọn đầu tiên trong điều trị các bệnh lý Loãng xương (người già, phụ nữ sau mãn kinh, nam giới, do corticosteroid). Chống chỉ định : phụ nữ có thai và cho con bú, dưới 18 tuổi (cần xem xét từng trường hợp cụ thể), suy thận với mức lọc cầu thận (GFR)<35 ml/phút

Alendronat 70mg hoặc Alendronat 70mg + Cholecalciferol 2800UI uống sáng sớm, khi bụng đói, một tuần uống một lần, uống kèm nhiều nước. Sau uống nên vận động, không nằm sau uống thuốc ít nhất 30 phút. Tác dụng phụ chủ yếu của bisphosphonate dạng uống : là kích ứng đường tiêu hóa như : viêm thực quản, loét dạ dày, nuốt khó... 
Zoledronic acid 5mg truyền tĩnh mạch một năm chỉ dùng một liều duy nhất. Thuốc có khả dụng sinh học vượt trội hơn đường uống, không gây kích ứng đường tiêu hóa và cải thiện được sự tuân thủ điều trị của người bệnh. Chú ý bổ sung đầy đủ nước, canxi và vitamin D trước khi truyền. Có thể dùng acetaminophen (paracetamol) để làm giảm các phản ứng phụ sau truyền thuốc (như đau khớp, đau đầu, đau cơ, sốt).

+ Calcitonin (chiết suất từ cá hồi) 100UI tiêm dưới da hoặc 200UI xịt qua niêm mạc mũi hàng ngày. Chỉ định ngắn ngày (2 – 4 tuần) trong trường hợp mới gẫy xương, đặc biệt khi có kèm triệu chứng đau. Không dùng dài ngày trong điều trị Loãng xương, khi bệnh nhân giảm đau, điều trị tiếp bằng nhóm Bisphosphonat (uống hoặc truyền tĩnh mạch). 
+ Liệu pháp sử dụng các chất giống hormon: Chỉ định đối với phụ nữ sau mãn kinh có nguy cơ cao hoặc có loãng xương sau mãn kinh:

Raloxifen, chất điều hoà chọn lọc thụ thể Estrogen (SERMs): 60mg uống hàng ngày, trong thời gian ≤ 2 năm.

- Thuốc có tác dụng kép. Strontium rannelat.

+ Thuốc vừa có tác dụng tăng tạo xương vừa có tác dụng ức chế hủy xương, đang được coi là thuốc có tác động kép phù hợp hoạt động sinh lý của xương. 
+ Liều dùng 2g uống ngày một lần vào buổi tối (sau bữa ăn 2 giờ, trước khi đi ngủ tối). 
+ Thuốc được chỉ định khi bệnh nhân có chống chỉ định hoặc không dung nạp nhóm bisphosphonates.

+ Thuốc ức chế osteocalcin: Menatetrennon(Vitamin K2).

 3. Điều trị triệu chứng.

- Đau cột sống, đau dọc các xương…(khi mới gẫy xương, lún xẹp đốt sống): Chỉ định calcitonine và các thuốc giảm đau theo bậc thang của tổ chức y tế thế giới. Có thể kết hợp thuốc kháng viêm giảm đau không steroids, thuốc giảm đau bậc 2(phối hợp nhóm opiat)

- Chèn ép rễ thần kinh liên sườn (đau ngực khó thở, chậm tiêu, đau lan theo rễ thần kinh, dị cảm, tê…): Nẹp thắt lưng, điều chỉnh tư thế ngồi hoặc đứng, thuốc giảm đau, thuốc giảm đau thần kinh, vitamin B... Nếu cần.

d) Điều trị ngoại khoa các biến chứng gẫy cổ xương đùi, gẫy thân đốt sống. 

- Trường hợp gẫy cổ xương đùi có thể bắt vis xốp, thay chỏm xương đùi hoặc thay toàn bộ khớp háng.

- Gãy đốt sống, biến dạng cột sống: Phục hồi chiều cao đốt sống bằng các phương pháp tạo hình đốt sống (bơm xi măng vào thân đốt sống, thay đốt sống nhân tạo…) 

- Phụ nữ sau mãn kinh, nam giới > 60 tuổi bị gãy đốt sống, gãy cổ xương đùi hoặc gãy xương cổ tay do chấn thương nhẹ. Có thể được điều trị Loãng xương mà không cần đo khối lượng xương. Việc đo khối lượng xương sẽ được thực hiện sau đó, khi thuận tiện.

VI. Phòng bệnh.

 Loãng xương là bệnh có thể phòng ngừa:

- Cung cấp đầy đủ canxi, vitamin D và các dưỡng chất cần thiết chung cho cơ thể trong suốt cuộc đời, theo nhu cầu của từng lứa tuổi và tình trạng cơ thể. 

- Duy trì chế độ vận động thường xuyên giúp dự trữ canxi cho xương, tăng sự khéo léo, sức mạnh cơ, sự cân bằng để giảm khả năng té ngã và gẫy xương. 

- Hạn chế một số thói quen: hút thuốc lá, uống nhiều rượu, nhiều cà phê, ít vận động…

- Khi bệnh nhân nguy cơ loãng xương (BMD từ -1,5 đến - 2,4 SD), nhưng lại có nhiều yếu tố nguy cơ: phải dùng corticosteroid để điều trị bệnh nền, tiền sử gia đình có gẫy xương do loãng xương, nguy cơ té ngã cao..., bisphosphonates có thể được chỉ định để phòng ngừa loãng xương.

MÁY ĐO ĐỘ LOÃNG XƯƠNG X - QUANG TOÀN THÂN

Model:  DEXXUM T

Hãng sản xuất:  OSTEOSYS – KOREA

Máy mới 100%, sản xuất năm 2016, đạt tiêu chuẩn Châu Âu EC, Chứng chỉ ISO, KFDA.



1. Tính năng vượt trội

-   Tính ổn định kết quả tuyệt vời: độ chính xác cao và sai số thấp hơn  < 1%

-   Các hệ thống quét chính xác diện tích và khả năng tái hợp với con trỏ laser hình chữ thập được đánh dấu, kết quả chính xác và lặp lại các dữ liệu đo lường.

-    Thời gian quét nhanh

                                      Xương cột sống :  85 giây.
                                      Xương đùi         :  65 giây

-   Thời gian quét chậm    Xương cột sống :  187 giây.
                                       Xương đùi         :  120 giây

                                       Xương cẳng tay:   5 phút 53 giây

-   Báo cáo toàn diện:  DEXXUM T cung cấp thông tin kiểm tra chi tiết. Kết quả bệnh nhân được so sánh với thanh niên thông thường (T-score) và độ tuổi tương ứng (Z-score)

-   Quét liên tục thời gian thực: Lên đến 3 vùng cho quét đơn (Xương sống và xương đùi kép)

-   ROI tự động (Region of Interest): Phân chia vùng quan tâm tự động sau mỗi lần đo.

-   Thiết lập tự động tối ưu hóa với kích thước bệnh nhân (Được tính toán từ chiều cao và cân nặng của bệnh nhân).

-   Điểm chỉnh sửa: Xóa hoặc thêm chức năng để phân chia vùng xương và mô để giảm lỗi trong tính toán BMD (như kết quả của vết nứt gãy, hoặc phẫu thuật cấy ghép các bộ phận,...)

-  Tự động sao lưu dữ liệu theo tuần. Phần mềm có thể điều chỉnh để kiểm soát số ca đo thực tế.

-  Chức năng Multi-Report cho phép in kết quả đo của nhiều bộ phận:cổ xương đùi, xương cột sống trên cùng một trang giấy.

-  Kiểm tra hàng ngày để đảm bảo độ ổn định thiết bị cho hoạt động thường xuyên.

-  Dễ dàng nhập dữ liệu và quản lý để đăng ký và chỉnh sửa chi tiết bệnh nhân và đo BMD.

-  Tuyệt  đối an  toàn, không cần áo chì cho bác  sĩ  thao  tác: mức nhiễm xạ <0.1S và khoảng cách 1m từ nguồn phát  tia X  là không đáng kể.

-   Hỗ trợ ảnh màu

-   Chỉ định cho từng vùng quan tâm giá trị đại diện.

-   Tối thiểu hóa các lỗi vị trí bằng việc sử dụng con trỏ laser hình chữ thập cho vị trí đo và nhận diện.

-   Hỗ trợ đa ngôn ngữ: Tiếng Anh, Tiếng Đức, Tiếng Tây Ban Nha, Nga, Trung Quốc, Hàn Quốc.

-   Tự động phân chia mô mềm

-   So sánh hệ thống dữ liệu

-   Hỗ trợ hệ thống DECOM (truyền hình ảnh)

 

-   Báo cáo có thể điều chỉnh để tích hợp để tích hợp với tên bệnh viện/logo




II. Đặc tính kỹ thuật:

-   Hệ thống tia X: DEXA (Đo độ hấp thụ tia X năng lượng kép)

-   Phương pháp quét: Chùm tia hẹp

-   Vị trí quét: Cột sống AP, Xương đùi (Xương đùi kép), xương cẳng tay

-   Kiểu quét: Quét liên tục (Cột sống AP, Xương đùi kép)

-   Thời gian quét nhanh

Xương cột sống :  85 giây.
Xương đùi         :  65 giây

-   Thời gian quét chậm    Xương cột sống :  187 giây.
Xương đùi         :  120 giây

Xương cẳng tay :  5 phút 53 giây

-  Với thuật toán bù trừ tỉ lệ về xương và mô mền làm giảm sai số đo.

Tỉ lệ sai số cho phép là 1%.

-   Yêu cầu môi trường (Tự bảo vệ cho nhiệt độ nguồn)

Nhiệt độ xung quanh: 17-30oC

+ Độ ẩm: 20-80% (không ngưng tụ)

-   Thông số đo: BMD, BMC, diện tích, độ dày mô, mỡ cơ thể

-   Hệ thống hiệu chỉnh: Hiệu chỉnh tự động, ảo ảnh QC thường nhật

-   Định vị bệnh nhân: Định vị bằng laser (kiểu dạng dương)

-   Truyền hình ảnh: Hệ thống DICOM

-   Nguồn: 100-120VAC, 50Hz, 60Hz/220VAC.50Hz, 60Hz

-   Hệ điều hành: Windows XP, Windows Vista

-   Màn hình: Màn hình LCD (1280 x 1024 pixel)

-   Máy in: Dòng mực màu với độ phân giải 300 x 300 dpi

-   Kích thước: + Chuẩn: 2000 x 800 x 1221mm

+ Bình thường: 1900 x 800 x 1221mm

+ Khối : 1850 x 800 x 1221mm

-   Trọng lượng: 130.5 kg



                                                                     
                                                                              BS. Nguyễn Xuân Vân

 

 

 Quay lại       In trang

VIDEO CLIP
  • HỢP LỰC NIỀM TIN
  • KHÁM BHYT NGÀY NGHỈ, NGÀY LỄ
  • Bệnh Viện Đa Khoa Hợp Lực Thanh Hóa
  • BVĐK Hợp Lực đầu tư trang thiết bị hiện đại, nâng cao chất ...
  • Giới thiệu- Bệnh viện Hợp Lực,Thanh Hoá
Thông tin tiện ích
ĐÁNH GIÁ - NHẬN XÉT CỦA BẠN

Bạn thấy dịch vụ bệnh viện như thế nào

Bạn thấy dịch vụ bệnh viện như thế nào