Lĩnh vực

QUI TRÌNH CHỤP CỘNG HƯỞNG TỪ HẠT NHÂN TRÊN HỆ THỐNG MÁY SIGNA CREATOR 1.5 TESLA TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HỢP LỰC THANH HÓA

16:11 | 04/05/2018

1.    
Chụp cộng hưởng từ MRI là gì?

·         Chụp cộng hưởng từ MRI là một kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh hiện đại trong y học sử dụng từ trường và sóng radio.

·         Hình ảnh chụp cộng hưởng từ MRI có độ tương phản và phân giải cao, chi tiết giải phẫu tốt cho phép phát hiện chính xác các tổn thương hình thái, cấu trúc các bộ phân trong cơ thể.

·         Khả năng tái tạo hình ảnh không gian 3 chiều(3D), nhiều hướng cắt, trường cắt rộng, độ dầy lớp cắt mỏng, thời giãn cắt ngắn...

·         Không có tác dụng phụ như X quang hoặc CT-Scanner nên ngày càng được chỉ định rộng rãi cho nhiều ứng dụng chuyên khoa khác nhau.

2.     Các kỹ thuật chụp cộng hưởng từ.

2.1.  Kỹ thuật chụp cộng hưởng từ thường qui.

2.2. Kỹ thuật chụp cộng hưởng từ có tiêm thuốc đối quang từ vào mạch máu hoặc bơm thuốc cản quang vào khe khớp, bao hoạt dịch hoặc khối U, đường dò....

2.3.   Kỹ thuật làm 3D(Dựng 3D) đường mật, tụy, đường niệu...

2.4.   Kỹ thuật chụp cộng hưởng từ chuyên sâu.

- Kỹ thuật chụp cộng hưởng từ phổ (Magnetic Resonance Spectrum – MRS): Não, tiền liệt tuyến, gan.

- Kỹ thuật chụp cộng hưởng từ chức năng. (Magnetic Resonance Fucsion – MRF)

- Kỹ thuật chụp cộng hưởng từ tưới máu(Magnetic resonance perfusion weighted imaging (MRP).

- Kỹ thuật chụp cộng hưởng từ gan với chất tương phản đặc hiệu mô(Primovist).

Phần II: Chỉ định và chống chỉ định chụp cộng hưởng từ (MRI).

1. Chỉ định chụp cộng hưởng từ (MRI).

1.1 Chụp cộng hưởng từ sọ não.

·                   Khối U nội sọ : U não lành tính, ác tính, nguyên phát, thứ phát, U màng não và u 12 đôi dây thần kinh sọ não, U não trên lều, dưới lều...

·             Bệnh lý hệ thống não thất. Não úng thủy lưu thông và không lưu thông, U màng não thất, U dưới màng não thất, U dị dạng thông động tĩnh mạch não đám rối mạch mạc(AVM).

·         Tai biến mạch máu não: Nhồi máu não, xuất huyết não, màng não, não thất.

·         Bệnh lý thoái hóa và teo não: Thoái hóa vỏ não(Sa sút trí tuệ tuổi già, Alzhemer, Pick), thoái hóa nhu mô não nguyên nhân xơ vữa mạch, nhồi máu dạng đa ổ, thoái hóa dưới vỏ( Parkinson, xơ cứng rải rác, múa vờn, múa giật), thoái hóa dưới lều, teo não thứ phát....

·         Bệnh lý hẹp động mạch não do co thắt, do xơ vữa, do huyết khối gây thiếu máu não cấp, thoáng qua, mãn tính...

·         Dị dạng mạch não: Phình mạch não, Phình mạch khổng lồ, dị dạng thông động tĩnh mạch não(AVM), U mạch hang(Cavernoma), thông động mạch cảnh xoang hang, thông động tĩnh mạch màng não....

·         Chấn thương sọ não. Máu tụ mãn tính, chảy máu khoang dưới nhện...

·         Động kinh, đau đầu không rõ nguyên nhân...

·         Bệnh lý viêm nhiễm nội sọ: Viêm não, áp xe não, viêm màng não, sán não, Ký sinh trùng, lao não- màng não, herpes, xơ cứng hồi hải mã, nhiễm Toxoplasmosis...

·         Các dị tật bẩm sinh não:  Khuyết não, lạc chổ chất xám, giãn não thất....

·         Bệnh lý xương hộp sọ và phần mềm dưới da đầu.

* Cộng hưởng từ chức năng:

- Các bó thần kinh tháp(Chất trắng) chi phối các hoạt động vận động, cảm giác và các cơ quan thính giác, thị giác, ngôn ngữ(Broca, Wernicke), bó tia thị...

- Khảo sát các vùng vỏ não chi phối vận động, cảm giác theo bản đồ cơ thể trên vỏ não.

1.2. Bệnh lý vùng nền sọ và hố sau.

- Bệnh lý vùng hốc mắt. Viêm thị thần kinh, U hậu nhãn cầu, U dây thần kinh thị....

- Bệnh lý vùng quanh yên. U tuyến yên, U sọ hầu, u màng não, U nhầy màng nhện...

- Bệnh lý vùng góc cầu tiểu não, thân não, bán cầu tiểu não và xương đá.

+ U dầy thần kinh VIII, U màng não, U hố sau, U màng nhện...

+ U Cholestetoma tai, hồi viêm xuất ngoại, nội, viêm tai xương chũm...

+ U cuộn cảnh, Ụ chẩm.

1.3. Bệnh lý vùng hàm mặt.

- K sàng hàm. U, viêm, áp xe các tuyến mang tai, dưới hàm.

- Bệnh lý hốc mũi, xoang mặt. Viêm xoang, U xoang, u hốc mũi.

1.4. Bệnh lý vùng hầu họng. K vòm, xoang lê, dây thanh...

1.5. Chụp cộng hưởng từ cột sống.

·         Bệnh lý cột sống do chấn thương.

- Dập tủy, phù tủy, máu tụ NMC...

- Vỡ, lún, xẹp thân đốt sống, cong gù, trượt thân đốt sống, gây hẹp ống sống và ép tủy. Gãy vỡ khối cung sau(CT mất vững).

·         Bệnh lý cột sống.

- Bệnh lý đĩa đệm: Thoát vị đĩa đệm, phình đĩa đệm, thoái hóa đĩa đệm...

- Bệnh lý thoái hóa, vôi hóa dây chằng, thoái hóa liên khớp mấu sau, loãng xương, lún xẹp gây cong vẹo cột sống.

- Bệnh lý hình dạng, trục cột sống: Cong vẹo CS bẩm sinh và mắc phải. Trượt ra trước, sau, sang bên. Gãy eo sau.

- Bệnh lý đám rối thần kinh thắt lưng hông hai bên. Đau thần kinh tọa do viêm, do chèn ép, do U và do chấn thương.

·         U ống sống: U tủy sống, U màng tủy, U xương nguyên phát thứ phát cột sống, U dây thần kinh( U tủy, trong màng cứng - ngoài tủy và ngoài màng cứng).

·         Bệnh lý tủy: Rỗng tủy, xơ cứng rải rác, thoát vị màng não tủy...

·         Viêm đĩa đệm - cột sống vô khuẩn hay nhiễm khuẩn, lao cột sống, viêm tủy cắt ngang hay viêm tủy, áp xe tủy, ống sống…

1.6.Chụp cộng hưởng từ đường tiêu hóa, gan, mật.

·         Các bệnh lý gan - mật:

- Các khối U gan lành tính. Nang gan, U máu gan, HNF, Adenoma, nang OMC...

- Các khối U gan ác tính nguyên phát và thứ phát. HCC, FLC, U đường mật trong gan, Bướu Klaskin, U đường mật ngoài gan(Cholangioma), U túi mật. Di căn gan...

- Bệnh lý gan lan tỏa. Xơ gan, gan nhiễm mỡ

- Bệnh lý gan mật nhiễm trùng. Viêm gan, viêm đường mật. Áp xe gan, áp xe gan đường mật,  giãn dường mật do sỏi, giun, do U...

·         Bệnh lý U tuyến thượng thận, U tụy, U lách...

·         Khối u trong ổ phúc mạc và sau phúc: u mạc treo, U quái.

·         Thoát vị hoành, bẹn, bìu, lổ bịt, thành bụng...

·         Bệnh lý ruột, dạ dầy.

1.7. Chụp cộng hưởng từ đường tiết niệu.

- U thận. U đường bài xuất. U bàng quang. U tuyến thượng thận.

- Viêm, áp xe thận.

- Sỏi thận, niệu quản, giãn thận niệu quản...

1.8. Chụp cộng hưởng từ vú

·         Các u lành tính và ác tính.

·         Các viêm nhiễm vú, áp xe vú.

1.9. Chụp cộng hưởng từ Cơ - Xương - Khớp(Không tiêm thuốc nội khớp và có tiêm thuốc cản quang nội khớp) 

·         Khớp gối:

- Chấn thương gối. Rách, vỡ sụn chêm, đứt dây chằng chéo, dây chằng bên, dây chằng gân xương bánh chè...

- Vỡ xương , đụng dập xương, sụn viền.

- Tràn dịch khớp gối do chấn thương, do viêm.

- Viêm bao hoạt dịch, u bao hoạt dịch..

- Thoái khớp, dây chằng, sụn chêm, vôi hóa bao hoạt dịch, sỏi bao hoạt dịch.

- U xương, sụn lành tính, ác tính, nguyên phát, thứ phát.

·         Khung chậu và Khớp háng:

- Hoại tử vô khuẩn, viêm khớp háng, viêm bao hoạt dịch, viêm khớp phản ứng.

- Viêm xương sụn cổ xương đùi dạng viêm xương phát triển...

- Thoái hóa khớp, Teo cổ xương đùi do loạn sản, loạn dưỡng...

- Chấn thương. Gãy cổ xương đùi, trật khớp háng, Vỡ xương, đụng dập xương, sụn viền, Tràn dịch khớp do chấn thương, do viêm.

- Viêm bao hoạt dịch, u bao hoạt dịch..

- U xương, sụn lành tính, ác tính, nguyên phát, thứ phát.

·         Xương bã vai và các khớp vai.

- Chấn thương vai. Rách, vỡ sụn viền, đứt gân, cơ.

- Vỡ xương , đụng dập xương, sụn viền. Trật khớp.

- Tràn dịch khớp do chấn thương, do viêm.
- Viêm bao hoạt dịch, u bao hoạt dịch..

- Thoái khớp, dây chằng, sụn chêm, vôi hóa bao hoạt dịch, sỏi bao hoạt dịch.

- U xương, sụn lành tính, ác tính, nguyên phát, thứ phát.

·         Khớp cổ chân.

- Chấn thương cổ chân.
+ Gãy, vỡ xương, đụng dập xương, rách, vỡ sụn viền.

+ Đứt dây chằng bên trong, ngoài, sau, đứt gân Achilles.

+ Trật khớp, tràn dịch khớp.
- Tràn dịch khớp do chấn thương, do viêm.
- Viêm bao hoạt dịch, u bao hoạt dịch..

- Thoái khớp, dây chằng, sụn chêm, vôi hóa bao hoạt dịch, sỏi bao hoạt dịch.

- U xương, sụn lành tính, ác tính, nguyên phát, thứ phát.

·         Khớp khuỷu, khớp cổ tay.

·         Viêm xương và mô mềm.

·         U xương và mô mềm.

1.10.Chụp cộng hưởng từ lồng ngực.

- Các khối U thành ngực, xương sườn, trung thất.

- Đánh giá nhu mô, rốn phổi, trung thất và thành ngực.

- Chụp cộng hưởng từ tim mạch.

+ Bệnh lý động mạch vành vôi, xơ vữa gây hẹp lòng động mạch, bệnh lý cơ tim như nhồi máu cơ tim.

+ Bệnh lý van tim bẩm sinh và mắc phải. Hẹp van tim, hở van tim...

+ Bệnh tim bẩm sinh; Tam chứng Fallot, tứ chứng Fallot, thông liên nhĩ, thông liên thất.

+ Bệnh lý cơ tim, giãn các buồng tim  

- Bệnh lý quai ĐMC và ĐMC ngực: Phình tách, vôi hóa, xơ vữa...

1.11.      Chụp cộng hưởng từ tiểu khung

·         Tiểu khung nam:

- U lành tính, ác tính tiền liệt tuyến. Cộng hưởng từ phổi TLT.

- Viêm, U túi tinh, tinh hoàn, mào tinh hoàn. Tinh hoàn lạc chỗ, ung thư tinh hoàn, teo tinh hoàn.

- Sa trực tràng, U trực tràng, các khối U vùng tiểu khung.  

·         Tiểu khung nữ.

- U lành tính, ác tính tử cung, cổ tử cung, nội mạc tử cung.

- Viêm, áp xe, U lành tính, ác tính buồng trứng hai bên.

- Sa trực tràng, âm đạo.

- Các khối U vùng tiểu khung. 

1.12.      Chụp cộng hưởng hệ thống tuyến và hạch bạch huyết.

- U hạch lymphoma vùng góc hàm, cổ, trung thất, sau phúc mạc...

- U tuyến lành tính, ác tính. Tuyến giáp, cận giáp, tuyến ức, TLT...

1.13.      Chụp cộng hưởng từ vùng đầu mặt cổ.

·         Hốc mũi và xoang cạnh mũi

·         Hầu, thanh quản, phần mềm vùng cổ

·         Tuyến nước bọt, tuyến giáp, cận giáp

·         Hốc mắt, nhãn cầu, dây thần kinh thị..

1.14.      Chụp cộng hưởng từ nhi khoa

·         Đánh giá bệnh lý nhi khoa như: sọ não, tai mắt…

1.15.      Chụp cộng hưởng từ mạch máu(Quang mạch MRA)

·         Quang mạch não, quang mạch vùng cổ. Phình động mạch. Bóc tách động mạch. Vôi hóa, xơ vữa, huyết khối.

·         Quai ĐMC, ĐM chủ ngực, bụng; Phình động mạch chủ. Bóc tách động mạch chủ. Vôi hóa, xơ vữa, huyết khối.

·         Bệnh mạch máu ngoại biên. ĐM chậu gốc, ĐM đùi, ĐM chi trên....

1.15. Chụp cộng hưởng từ phần mềm ( Cơ - Gân - Bao cơ gân, dây chằng, da và tổ chức dưới da).

- Chấn thương: Tụ máu, đụng dập, đứt, rách cơ. Rách bao cơ, bao gân. Đứt gân, dây chằng.

- Các khối U phần mềm, U bao hoạt dịch.

- Viêm, áp xe phần mềm, áp xe cơ, áp xe cơ thắt lưng chậu....

1.17.      Chụp cộng hưởng từ thai nhi.

- Dị tật trước sinh; Não úng thủy, dị tật cột sống, tứ chi, hàm mặt, buồng tim...

- Tình trạng bánh rau, cơ tử cung.

- Tình trong dây rau.

- Tình tràng nước ối.

1.18.      Chụp cộng hưởng từ các đám rối thần kinh và các dây thần kinh ngoại vi.

- 12 đôi dây thần kinh sọ ngoại biên. Viêm, U bao myelin, U xơ thần kinh...

- Đám rối thần kinh cánh tay(Đoạn gốc, rễ, hạch, dây). Trong chấn thương và bệnh lý viêm hoặc U.

- Đám rối thần kinh thắt lưng hông (Đoạn gốc, rễ, hạch, dây). Trong chấn thương và bệnh lý viêm hoặc U.

- Các dây thần kinh ngoại biên như dây thần kinh giữa bệnh lý viêm, U xơ thần kinh.

1.19.      Chụp cộng hưởng từ toàn thân

·         Tầm soát phát hiện nhiều bệnh lý sớm

·         Khảo sát bệnh lý ở nhiều cơ quan

·         Ung thư di căn...

2.   Chống chỉ định chụp CHT:
1. CCĐ liên quan từ trường:

 * CCĐ tuyệt đối :

 - Bệnh nhân có đặt máy tạo nhịp tim, van tim kim loại cũ , đặt lưới lọc tĩnh mạch, Stent mạch cảnh.

- Bệnh nhân có đặt kẹp kim loại túi phình mạch, trên 10 năm.

- Bệnh nhân có mảnh kim loại trong mắt.

- Bệnh nhân có đặt van dẫn lưu não thất trong ỏ bụng, điều chỉnh từ trường , ngoại trừ mức điều chỉnh có thể thực hiện trong khoảng ngắn.

- Bệnh nhân có đặt điện cực cấy ốc tai, sóng kích thích não/ bệnh Parkinson.

* Không có chống chỉ định :

   - Prothese kim loại : cột sống, khớp háng, chi giả.

   - Protheses động mạch cũ, van lọc cũ.

   - Kẹp cũ đặt trên màng cứng.
2 . Chống chỉ định liên quan tần số cao:

- Hạn chế thiết kế liên quan cấm dùng một vài chuỗi xung đặc biệt trẻ mới đẻ; Hiệu ứng làm nóng "Vi sóng".

3. Chống chỉ định liên quan tới bệnh nhân:

        - Bệnh nhân kích thích, bệnh nhân suy tim, suy hố hấp nặng và trụy tim mạch.

        - Bệnh nhân sợ ánh sáng, bệnh nhân bị bệnh tâm thần.

4. Chống chỉ định liên quan thuốc cản quang.(Chú ý: Bệnh nhân không trong tình trạng đói )

   - Trường hợp rất đặc biệt liên quan dị ứng thuốc Gd .

Phần III: Ưu và nhược điểm của Chụp cộng hưởng từ.
    1.     Ưu điểm của chụp cộng hưởng từ

·         Kỹ thuật chụp an toàn, không độc hại, không bị ảnh hưởng bởi tia xạ.

·         Dải ứng dụng rộng: Chụp thần kinh, tim mạch, xương khớp, cột sống, thoát vị đĩa đệm, mạch máu, chụp vú…

·         Độ phân giải mô mềm cao.  

·         Hiển thị hình ảnh tốt hơn so với CT-Scanner  và X.Quang

·         Chụp được mạch máu não, kể cả khi không dùng đối quang từ.

·         Là kỹ thuật hình ảnh không xâm lấn.
     2.     Nhược điểm của chụp cộng hưởng từ

·         Chi phí chụp cao

·         Không dùng được nếu bệnh nhân bị chứng sợ nơi chật hẹp hay đóng kín, hội chứng sợ lồng kính.       

·         Thời gian chụp lâu khoảng 15-30 phút, không phù hợp chụp cấp cứu

·         Vỏ xương và tổn thương có calci khảo sát không tốt bằng X.Quang hay Chụp cắt lớp vi tính.

·         Không thể chụp bệnh nhân với máy tạo nhịp tim, gắn bộ phân kim loại, mô cấy ở mắt hay tai…

·         Không thể mang theo thiết bị hồi sức vào phòng chụp.

Phần IV. Chuẩn bị chụp cộng hưởng từ 
    1.Trước khi chụp MRI

·         Phụ nữ có thai trong 03 tháng đầu, chỉ nên chụp khi thực sự cần thiết.

·         Khi đi chụp cộng hưởng từ, bệnh nhân không cần chuẩn bị gì trước.

·         Nên mang theo các kết quả xét nghiệm, siêu âm, phim X quang và CT nếu có.

·         Những bệnh nhân được đặt các thiết bị điện tử như máy tạo nhịp nhân tạo, máy khử rung, máy trợ thính, các kẹp mạch máu não không nên vào phòng máy, vì từ trường mạnh của máy có thể làm hỏng các thiết bị trên.

·         Không nên mang các các vật dụng kim lọai như chìa khóa, kim bấm, túi xách tay hoặc mắt kính có gắn kim lọai vào phòng chụp vì các vật này có thể bị hút mạnh vào lồng máy và gây chấn thương.

·         Các thiết bị điện từ như thẻ tín dụng, thẻ rút tiền tự động (thẻ ATM),chìa khóa từ có thể bị xóa mất dữ liệu khi mang vào phòng máy.

·         Với trường hợp cần tiêm thuốc tương phản, nhân viên y tế sẽ hỏi về tiền sử dị ứng thuốc, tiền sử bệnh thận... Thuốc tương phản hoàn toàn không gây độc cho cơ thể.

* Bệnh nhân nên thông báo cho nhân viên y tế biết, nếu có mang các dụng cụ và thiết bị trong cơ thể như:

·         Van tim nhân tạo.

·         Thiết bị bơm thuốc tự động đặt dưới da.

·         Vòng tránh thai.

·         Các khớp, chỏm xương nhân tạo.

·         Các kẹp mạch máu hay các nẹp vít kết hợp xương.

Các thiết bị này thường gây nhiễu hình ảnh cộng hưởng từ nên cần có một kỹ thuật chụp đặc biệt.

·         Đôi khi, thuốc có phản ứng dạng dị ứng với các biểu hiện như nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn, nôn, tê rần tay, chân và nổi mẩn. Tuy nhiên, tỉ lệ thấp hơn 6 lần so tác dụng dị ứng của thuốc cản quang trong X - quang hoặc CT. Các tác dụng ngòai ý muốn này thường nhẹ và nhanh chóng mất hẳn sau vài phút hoặc sau khi dùng thuốc chống dị ứng.

* Các trường hợp chụp Bụng, Chậu và chụp toàn thân, bệnh nhân cần nhịn đói ít nhất 4 giờ trước khi chụp.

·         Các trường hợp khác sẽ có hướng dẫn của nhân viên y tế.

   2. Trong khi chụp MRI

·         Thời gian chụp cộng hưởng từ trong khoảng từ 10 phút đến 60 phút tùy thuộc cơ quan cần khảo sát. Đối với trường hợp có tiêm thuốc tương phản, thời gian chụp tối thiểu là 10 phút.

·         Nhân viên y tế sẽ hướng dẫn bệnh nhân các thao tác cần thiết trong khi chụp.

·         Trong phòng chụp, bệnh nhân nằm trên bàn máy, các vùng cơ thể sẽ được lót bởi những gối kê có hình dạng chuyên biệt giúp nằm thỏai mái và không nhúc nhích trong khi chụp.

·         Chụp MRI không đau. Vài trường hợp cảm giác hơi mỏi do phải nằm yên ở một tư thế. Trong lúc chụp, từng lúc quý vị nghe có tiếng ồn từ máy phát ra do hiện tượng cộng hưởng, đây là điều bình thường. Bệnh nhân sẽ đeo tai nghe nhạc để giảm bớt tiếng ồn.

·         Điều quan trọng là giữ yên cơ thể trong lúc chụp. Với chụp vùng cổ, không nuốt nước bọt trong khi chụp. Với chụp vùng ngực hoặc bụng, bệnh nhân có thể được yêu cầu nín hơi thở trong khỏang thời gian ngắn để hình ảnh sắc nét hơn.

·         Trong thời gian chụp, bệnh nhân có thể nói chuyện với nhân viên y tế qua hệ thống loa và micro gắn trên máy.

·         Với trường hợp cần tiêm tương phản, thuốc được tiêm vào tĩnh mạch tại vùng cẳng tay hay cổ tay, thời gian tiêm có thể từ 1 đến 2 phút. Sau tiêm thuốc, cơ quan cần khảo sát sẽ được chụp lại một lần nữa. Khi tiêm thuốc, có thể cảm giác tòan thân ấm lên hay có vị đắng ở lưỡi, điều đó là bình thường, và các triệu chứng sẽ tự hết trong vòng 2 - 5 phút.

·         Cần báo ngay cho kỹ thuật viên khi có các triệu chứng như buồn nôn, nôn ói, chóng mặt hoặc khó thở.

   3.Sau khi chụp MRI

·         Sau khi chụp xong, kết quả chụp phim sẽ có trong vòng 30 phút đến 60 phút

·         Đối với các trường hợp có tiêm thuốc đối quang từ, bệnh nhân được theo dõi thêm trong vòng 15-30 phút nhằm phát hiện các triệu chứng dị ứng thuốc nếu có. 

·         Phụ nữ đang cho con bú tốt nhất nên ngưng cho trẻ bú mẹ trong 36 giờ sau tiêm thuốc đối quang từ.
                                                                        
Bs Nguyễn Xuân Vân



 Quay lại       In trang

VIDEO CLIP
  • HỢP LỰC NIỀM TIN
  • KHÁM BHYT NGÀY NGHỈ, NGÀY LỄ
  • Bệnh Viện Đa Khoa Hợp Lực Thanh Hóa
  • BVĐK Hợp Lực đầu tư trang thiết bị hiện đại, nâng cao chất ...
  • Giới thiệu- Bệnh viện Hợp Lực,Thanh Hoá
Thông tin tiện ích
ĐÁNH GIÁ - NHẬN XÉT CỦA BẠN

Bạn thấy dịch vụ bệnh viện như thế nào

Bạn thấy dịch vụ bệnh viện như thế nào